» » Cod trong nước thải là gì và cách xác định bằng K2Cr2O7

Cod trong nước thải là gì và cách xác định bằng K2Cr2O7

Trong quá trình làm nông nghiệp nước được sử dụng nhiều, nước được xả thải khi xử lý chúng ta phải chú đến việc giảm COD và BOD, vậy COD; BOD là gì?

Hàm lượng cod trong nước thải sinh hoạt
Hàm lượng cod trong nước thải sinh hoạt

Các thông số đánh giá chất lượng nước thải

  1. COD hay nhu cầu ôxy hóa học (COD – viết tắt từ tiếng Anh: chemical oxygen demand) là lượng oxy có trong Kali bicromat (K2Cr2O7) đã dùng để oxy hoá chất hữu cơ trong nước. Chỉ số COD được sử dụng rộng rãi để đo gián tiếp khối lượng các hợp chất hữu cơ có trong nước. Phần lớn các ứng dụng của COD xác định khối lượng của các chất ô nhiễm hữu cơ tìm thấy trong nước bề mặt (ví dụ trong các con sông hay hồ), làm cho COD là một phép đo hữu ích về chất lượng nước. Nó được biểu diễn theo đơn vị đo là miligam trên lít (mg/L), chỉ ra khối lượng ôxy cần tiêu hao trên một lít dung dịch.
  2. BOD hay nhu cầu ôxy hóa sinh học hay nhu cầu ôxy sinh học (ký hiệu: BOD, từ viết tắt trong tiếng Anh của Biochemical (hay Biological) Oxygen Demand) là lượng oxy cần cung cấp để oxy hoá các chất hữu cơ trong nước bởi vi sinh vật. BOD là một chỉ số và đồng thời là một thủ tục được sử dụng để xác định xem các sinh vật sử dụng hết ôxy trong nước nhanh hay chậm như thế nào. Nó được sử dụng trong quản lý và khảo sát chất lượng nước cũng như trong sinh thái học hay khoa học môi trường.
  3. BOD5 Để oxy hoá hết chất hữu cơ trong nước thường phải mất 20 ngày ở 20oC. Để đơn giản người ta chỉ lấy chỉ số BOD sau khi oxy hoá 5 ngày, ký hiệu BOD5. Sau 5 ngày có khoảng 80% chất hữu cơ đã bị oxy hoá.
  4. TSS (turbidity & suspendid solids) là tổng rắn lơ lửng. Thường đo bằng máy đo độ đục (turbidimeter). Độ đục gây ra bởi hiện tượng tương tác giữa ánh sáng và các chất lơ lửng trong nước như cát, sét, tảo và những vi sinh vật và chất hữu cơ có trong nước. Các chất rắn lơ lửng phân tán ánh sáng hoặc hấp thụ chúng và phát xạ trở lại với cách thức tùy thuộc vào kích thước, hình dạng và thành phần của các hạt lơ lửng và vì thế cho phép các thiết bị đo độ đục ứng dụng để phản ánh sự thay đổi về loại, kích thước và nồng độ của các hạt có trong mẫu.

Phương pháp xác định cod bằng k2cr2o7

1.Nguyên tắc:

Nguyên tắc của phương pháp này là mẫu được nung hồi lưu với K2Cr2O7 và

Chất xúc tác là bạc sunfat (Ag2SO4) trong môi trường axit H2SO4 đặc. phảm ứng diễn ra như sau:

phương pháp xác định cod bằng k2cr2o7

Quá trình oxy hóa cũng có thể viết:

phương pháp xác định cod bằng k2cr2o7

Như vậy cứ 1 mol 1mol Cr2O72-sẽ tiêu thụ 6 mol electron để tạo ra 2mol Cr3+.Trong đó mỗi một O2 tiêu thụ 4 mol electron để tạo ra nước, do đó 1mol Cr2O72-tương đương với 3/2 mol O2 . Bạc sunfat dùng để thúc đẩy quá trình ôxi hoá của các chất hữu cơ phân tử lượng thấp. Các ion Cl-gây cản trở cho quá trình phản ứng:

phương pháp xác định cod bằng k2cr2o7

Để tránh sự cản trở trên người ta cho thêm thủy ngân(II) sunfat để tạo phức với Cl-. Ngoài sự cản trở của ion Cl-còn phải kể đến sự cản trở của nitrit (NO2-), tuy nhiên với lượng NO2-là 1 ÷ 2mg/L thì sự cản trở của chúng được xem là không đáng kể, còn việc tách loại chúng ra khỏi mẫu thì cần thêm một lượng axit sufamic với tỷ lệ 10mg/1mgNO2-.

2. Cách tiến hành:

a) Xác định COD tại bước sóng 600nm:

Chuẩn bị hoá chất:

Hỗn hợp phản ứng: Hoà tan 10.216g K2Cr2O7 loại tinh khiết, sấy sơ bộ ở 103oC trong 2giờ, thêm 167 ml dung dịch H2SO4 và 33.3g HgSO4. Làm lạnh và định mức tới 1000mL.

Thuốc thử axit: Pha thuốc thử theo tỉ lệ 22g Ag2SO4 /4kg H2SO4. Để dung dịch pha khoảng 1 đến 2 ngày để lượng bạc sunfat tan hoàn toàn.

Dung dịch chuẩn kaliphtalat (HOOCC6H4COOK): Sấy sơ bộ một lượng kaliphtalat ở nhiệt độ 120oC . Cân 850 mg kaliphtalat hoà tan và định mức thành 1L. Dung dịch này chứa 1mgO2/mL. HgSO4, tkpt H2SO4 đặc, tinh khiết  Máy so mầu. Máy pháp mẫu COD -Ống phá mẫu có nắp vặn kín bằng TFE -Pipet

Phương pháp xác định:

Lấy vào ống pháp mẫu 2ml mẫu, thêm vào 1.2 ml dung dịch phản ứng và 2.8ml dung dịch thuốc thử axit. Đem đun trên máy pháp mẫu COD ở nhiệt độ 150oC trong vòng 2h. Lấy ra để nguội, đem đo mật độ quang tại bước sóng 600nm (chú ý: khi đo tránh để dung dịch đục hoặc có bọt khí sẽ làm sai kết quả phân tích).

Xây dựng đường chuẩn:

Chuẩn bị một dãy dung dịch chuẩn có nồng độ từ 20 – 1000 mgO2/L. tiến hành xử lý và pháp mẫu tương tự như trên

b) Xác định COD tại bước sóng 420nm:

Hoá chất, dung cụ:

  • Hỗn hợp phản ứng: Hoà tan 3.332g K2Cr2O7 loại tinh khiết, sấy sơ bộ ở 1030C trong 2giờ.
  • Thuốc thử axit: Pha thuốc thử theo tỉ lệ 22g Ag2SO4 /4kg H2SO4 bão hoà Hg2SO4
  • Dung dịch chuẩn kaliphtalat (HOOCC6H4COOK): Sấy sơ bộ một lượng kaliphtalat ở nhiệt độ 120oC . Cân 850 mg kaliphtalat hoà tan và định mức thành 1l. Dung dịch này chứa 1mgO2/ml.
  • HgSO4, tkpt -H2SO4 đặc, tinh khiết
  • Máy so mầu. -Máy pháp mẫu COD
  • Ống phá mẫu có nắp vặn kín bằng TFE – Pipet

Phương pháp xác định:

Lấy vào ống pháp mẫu 2ml mẫu, thêm vào 0,75ml dung dịch phản ứng và 2,25ml dung dịch thuốc thử axit. Đem đun trên máy pháp mẫu COD ở nhiệt độ 1500C trong vòng 2h. Lấy ra để nguội, đem đo mật độ quang tại bước sóng 420nm (chú ý: khi đo tránh để dung dịch đục hoặc có bọt khí sẽ làm sai kết quả phân tích).

Xây dựng đường chuẩn.

Chuẩn bị một dãy dung dịch chuẩn có nồng độ từ 0 – 150 mgO2/L. tiến hành xử lý và pháp mẫu tương tự như trên

c) Tính toán:

Số mgCOD/ được tính theo đường chuẩn

Khi làm nấm mọi người cũng phải chú ý COD và BOD trong nước thải tránh để ô nhiễm môi trường sống của nấm, dễ dẫn đến sâu bệnh phá hoại.

Xem thêm: Tại sao thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta

Cod trong nước thải là gì và cách xác định bằng K2Cr2O7
Điểm đánh giá

Leave a Reply