» » Bất ngờ lớn! Lá hẹ có tác dụng gì?

Bất ngờ lớn! Lá hẹ có tác dụng gì?

Cây lá hệ là một loại rau quen thuộc được sử dụng trong nhiều món ăn gia đình, có thể ăn sống, xào, nấu canh…Trong đông y hẹ được xem là một vị thuốc có tác dụng tốt cho sức khỏe.

cay la he la gi

1. Cây lá hẹ là gì?

Cây hẹ còn có tên gọi là cửu thái, khởi dương thảo… là cây thân thảo, tên khoa học là Alllium tuberosum, họ hành có chiều cao khoảng 20-40 cm, giàu dược tính và có mùi thơm rất đặc trưng, được dùng nhiều trong các món ăn gia đình…và là cây thuốc chữa được nhiều bệnh.

Mô tả:

  • Cây hẹ có thân đứng lá dài từ gốc đến ngon, hình dải phẳng hẹp, có rãnh, chiều dài từ 15 – 30cm, rộng từ 1,5-7mm.
  • Hoa màu trắng mọc thành tán, dài 20-30cm, mỗi  tán gồm 20-40 hoa có vỏ bao bọc.

Cây hẹ dễ sống, được trồng rộng rãi làm rau ăn ở miền núi, trung du và đồng bằng, ngoài ra được đông y tận dụng làm thuốc. Có thể thu hái quanh năm, còn quả chín phải chờ vào mùa thu đông hái phơi khô sau đó lấy hạt.

2. Tác dụng của cây hẹ

– Các thành phần có trong lá hẹ là các loại đường (fructose, glucose, lactose, sucrose) và các loại hợp chất khác như sulfide, odorin, aliin, methylalin, linalool, proteine, carbohydrate, chất xơ, carotene, vitamin C… có tác dụng rất tốt cho sức khoẻ.

– Hẹ chứa nhiều vitamin nhóm B và khoáng chất quan trọng như đồng, pyridoxin, sắt, niacin, mandan, thiamin, canxi, riboflavin… Những chất dinh dưỡng này có tác dụng hỗ trợ các bộ phận chức năng trong cơ thể hoạt động tốt.

– Hẹ cũng chứa nhiều vitamin K – loại vitamin chịu trách nhiệm cho sức khỏe xương của bạn. Sự khử khoáng xương được ngăn chặn đáng kể bằng việc ăn hẹ thường xuyên. Đặc biệt phụ nữ dễ bị loãng xương hơn nam giới nên thường xuyên ăn hẹ sẽ giúp tăng mật độ xương, giúp xương chắc khỏe.

cay la he co tac dung gi
Bông cây hẹ

Theo Đông y:

  • Lá hẹ để làm thuốc, khi dùng lá hẹ sống có tính nhiệt, nếu nấu chín thì ôn, vị cay, có tác dụng ôn trung, hành khí, tán ứ và giải độc. Thường dùng chữa ngực đau tức, nấc, ngã chấn thương,…
  • Thành phần của hẹ chứa các hoạt chất kháng sinh mạnh như allcin, odorin, sulfit. Nhờ vậy chúng có tác dụng chữa được ngứa ghẻ, chín mé, nhiễm trùng da bằng cách đắp lá giã nhỏ lên vết thương; tiện lợi trong việc trị giun kim cho trẻ mà không sợ tác dụng phụ của thuốc tân dược. Trường hợp viêm lợi đau nhức cũng có thể dùng hẹ để kháng viêm, diệt khuẩn bằng cách giã nát và ngậm trong miệng. Trẻ em bị viêm tai có thể lấy nước lá hẹ nhỏ vào để diệt vi khuẩn.
  • Gốc rễ hẹ có tính ấm, vị cay, có tác dụng ôn trung, hành khí, tán ứ, thường dùng chữa ngực bụng đau tức do thực tích, đới hạ, các chứng ngứa,…
  • Hạt hẹ có tính ấm, vị cay ngọt; vào các kinh Can và Thận. Có tác dụng bổ Can, Thận, tráng dương, cố tinh. Thường dùng làm thuốc chữa tiểu tiện nhiều lần, mộng tinh, di tinh, lưng gối yếu mềm.

Sách Bản thảo thập di có viết như sau: “Rau hẹ là ấm nhất, có ích cho người, nên ăn thường xuyên”.

Sách Lễ ký, rễ hẹ trị chứng di mộng tinh, đau lưng rất thần hiệu. mùa xuân là thời điểm lá hẹ có dược tính cao nhất. Cây hẹ kỵ mật ong và thịt trâu. Những người bị các chứng âm hư hỏa vượng, vị hư có nhiệt không nên dùng hẹ lâu dài.

Theo Tây y

Lá hẹ có tác dụng tăng tăng cường insulin, làm giảm đường huyết, mỡ trong máu, ngăn ngừa xơ vữa động mạch và bảo vệ tuyến tụy và chất odorin trong hẹ là một kháng sinh mạnh giúp chống tụ cầu và các vi khuẩn khác.

Tác dụng chữa bệnh của cây hẹ

tac dung chua benh cua cay he
Cách sử dụng cây hẹ

Chữa cảm phong hàn, ho do lạnh ở cả người lớn, trẻ em:

Lấy một nắm lá hẹ tươi rửa sạch, thái nhỏ trộn với ít đường phèn hấp trong nồi cơm hoặc chưng cách thủy, để nguội, người lớn ăn cả nước và cái, trẻ em uống nước (dùng lá hẹ tươi sống, không nên đun sôi sẽ làm mất tác dụng của kháng sinh). Đặc biệt đối với trẻ nhỏ thì đây là một giải pháp hữu hiệu khi mà việc chữa bệnh cho bé bằng kháng sinh bị hạn chế nhiều mặt.

Bệnh hen suyễn

Ít ai có thể biết được rằng hẹ có tác dụng trong vấn đề điều trị hen suyễn. Tuy nhiên, trên thực tế đã có nhiều bệnh nhân sử dụng hẹ như một vị thuốc để chữa căn bệnh này và cho kết quả khả quan. Chúng ta có thể sử dụng 10 g củ hẹ hoặc 20 g lá hẹ giã nát, ép lấy nước để uống.

Hỗ trợ chữa bệnh tiểu đường:

Hàng ngày sử dụng từ 100-200g rau hẹ, nấu cháo, nấu canh hoặc xào ăn. Không dùng muối hoặc chỉ dùng một chút muối khi chế biến món ăn. 10 ngày một liệu trình. Hoặc dùng củ rễ hẹ 150g, thịt sò 100g, nấu canh ăn thường xuyên. Có tác dụng tốt đối với bệnh đái tháo đường đã mắc lâu ngày, cơ thể đã suy nhược. (Xem thêm: tác dụng của nấm linh chi trong hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường)

Hỗ trợ tim, giảm huyết áp:

Chất allicin trong hẹ có tác dụng giảm huyết áp và ngăn quá trình sản sinh cholesterol trong cơ thể, tác động tốt đến tim mạch.

Đau, sưng họng:

Bằng cách nhai lá hẹ tươi với vài hạt muối. Hoặc hẹ tươi 10 – 12g, giã vắt lấy nước uống.

Chứng đái dầm ở trẻ em:

Gạo 50g, rễ hẹ 25g. Gạo vo sạch nấu cháo, rễ hẹ vắt lấy nước cho vào cháo đang sôi, thêm ít đường, ăn nóng. Dùng liên tục 10 ngày.

Viêm loét dạ dày thể hàn:

Rau hẹ 250g, gừng tươi 25g, tất cả thái vụn, giã nát, lọc lấy nước, đổ vào nồi cùng với 250g sữa bò. Đun nhỏ lửa cho đến khi sôi, uống nóng.

Sáng mắt:

Rau hẹ 150g, gan dê 150g, gan dê thái mỏng, ướp gia vị vừa xào với rau hẹ. Khi xào dùng ngọn lửa mạnh, lúc chín cho gia vị vừa đủ, ăn với cơm, cách ngày ăn một lần, 10 ngày một liệu trình.

Giảm mỡ máu:

Hẹ có tác dụng lưu thông máu, giải độc, còn giúp cơ thể giảm mỡ máy cũng như phòng ngừa và điều trị các bệnh tim mạch vành, thiếu máu, xơ cứng động mạch. (Xem thêm: Giảm béo, hỗ trợ tim mạch bằng củ đậu)

Phòng chống ung thư:

Hẹ là nguồn chứa chất flavonoid và lưu huỳnh tự nhiên có thể ngăn chặn một số loại bệnh ung thư hiệu quả. Những chất này giúp chống lại các gốc tự do và ngăn chặn chúng phát triển. Vì vậy, ăn hẹ có thể phòng ung thư đại tràng, vú, tuyến tiền liệt, phổi và dạ dày.

Ngoài ra hẹ còn nhiều tác dụng khác, là một cây giàu giá trị về dinh dưỡng nhưng lại không được nhiều chú ý tới, sau bài viết này mong mọi người sẽ có thêm một chút kiến thức về lá hẹ.

Leave a Reply